Quy trình hiệu chuẩn thước cuộn.
1. Phạm vi áp dụng
Văn bản kỹ thuật này quy định quy trình hiệu chuẩn cho các thước cuộn chuẩn (sau đây gọi tắt là thước cuộn) có phạm vi đo đến 100 m và độ không đảm bảo đo không vượt quá: (0,01 + 0,01 L) mm với L là chiều dài danh nghĩa của thước cuộn, được tính bằng mét (m).2. Giải thích từ ngữ
Các từ ngữ trong văn bản này được hiểu như sau:- Chiều dài danh nghĩa của thước cuộn, ký hiệu: L.
- Chiều dài danh nghĩa của thước cuộn là giá trị đo danh nghĩa lớn nhất được ghi khắc trên thước hoặc quy định của nhà sản xuất.
- Chiều dài đo của thước cuộn, ký hiệu: lm.
- Chiều dài đo giữa hai vạch chia của thước cuộn được xác định bằng khoảng cách ngắn nhất giữa hai đường tâm của hai vạch chia đó.
- Giá trị độ chia của thước cuộn, ký hiệu: i.
- Giá trị độ chia của thước cuộn là chiều dài đo giữa hai vạch chia liên tiếp nhau.
- Vạch chia chính.
- Vạch chia chính là các vạch chia mà chiều dài đo giữa chúng thể hiện chiều dài danh nghĩa của thước cuộn.
3. Các phép hiệu chuẩn thước cuộn
- Kiểm tra bên ngoài.
- Kiểm tra kỹ thuật.
- Kiểm tra đo lường.
4. Điều kiện hiệu chuận thước cuộn
Khi tiến hành hiệu chuẩn phải đảm bảo các điều kiện sau đây:- Nhiệt độ: (20 ± 2) ºC.
- Độ ẩm: (55 ± 5) %RH.
5. Chuẩn bị hiệu chuẩn
Trước khi tiến hành hiệu chuẩn phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:- Thước cuộn phải được làm sạch, để ổn định trong phòng hiệu chuẩn thời gian ít nhất hai giờ trước khi tiến hành hiệu chuẩn.
6. Tiến hành hiệu chuẩn
6.1 Kiểm tra bên ngoài:
Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây:- Trên thước cuộn phải có ký, mã hiệu của cơ sở sản xuất và phạm vi đo của thước.
- Bề mặt của thước cuộn phải sạch, nhẵn, không bị rỉ (đối với thước bằng kim loại), không có vết xước sâu ảnh hưởng đến việc đọc số chỉ.
- Khi trải thước cuộn lên mặt phẳng, hai mép của thước phải thẳng và song song với nhau.
- Bộ phận cuốn của thước cuộn phải hoạt động nhẹ nhàng, không được gây hư hỏng thước.
- Các chữ số ghi trên thước phải bền (không xóa được), rõ ràng, đều đặn, không gây nhầm lẫn cho người sử dụng.
6.2 Kiểm tra kỹ thuật
Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:- Giá trị độ chia “i” của thước phải có giá trị: 0,5 mm; 1 mm.
- Các vạch của thước phải bền (không xóa được), thẳng, đều, vuông góc với mép thước.
- Chiều dày vạch chia trên thước không được lớn hơn 0,2 mm. Kiểm tra chiều dày vạch chia trên thước tại 3 vị trí (khoảng đầu, giữa và cuối thước) bằng lúp đo hoặc thiết bị đọc số có giá trị độ chia 0,05 mm.
- Nếu thước cuộn cần hiệu chuẩn khi kiểm tra kỹ thuật không đạt yêu cầu thì không tiến hành kiểm tra đo lường.
6.3 Kiểm tra đo lường
Thước cuộn được kiểm tra đo lường theo trình tự nội dung, phương pháp và yêu cầu sau đây: a) Yêu cầu:- Giá trị tuyệt đối sai số cho phép lớn nhất của thước cuộn không được vượt quá giá trị được tính bằng công thức sau:
- |E |= (0,1+ 0,1lm ) mm (1).
- Trong đó: lm – Chiều dài đo của thước cuộn tính bằng mét.
- Độ lệch cho phép lớn nhất đối với khoảng “j” giữa hai vạch cùng đơn vị liên tiếp trên thước (vạch milimét, vạch centimét, vạch decimét) cho trong bảng sau.
- Chiều dài của “j” : (mm) 1 10 100.
- Độ lệch cho phép lớn nhất: (mm) 0,1 0,2 0,3.